Một số nội dung cơ bản của Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019 12/03/2020 786
Tác hại của rượu, bia là ảnh hưởng, tác động có hại của rượu, bia đối với sức khỏe con người, gia đình, cộng đồng, an toàn giao thông, trật tự, an toàn xã hội, kinh tế và các vấn đề xã hội khác.
(1) Đối với sức khỏe: Rượu, bia là nguyên nhân trực tiếp của 30 bệnh, chấn thương và là nguyên nhân gián tiếp của ít nhất 200 loại bệnh tật như: gây ung thư (gan, khoang miệng, thanh quản, thực quản, tụy, thận, đại - trực tràng, vú); gây rối loạn tâm thần kinh (loạn thần, trầm cảm, rối loạn lo âu, giảm khả năng tư duy); bệnh tim mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ); bệnh tiêu hóa (tổn thương gan, xơ gan, viêm tụy cấp tính hoặc mạn tính); ảnh hưởng tới chất lượng giống nòi và phát triển bào thai; suy giảm miễn dịch...
(2) Đối với gia đình và xã hội, hệ lụy do sử dụng rượu, bao gồm: tai nạn giao thông, chấn thương, bạo lực gia đình, mất an ninh, trật tự, gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
(3) Đối với kinh tế, sử dụng rượu, bia có thể gây ra gánh nặng kinh tế đối với cá nhân, gia đình và toàn xã hội do liên quan đến các phí tổn về chăm sóc sức khỏe, giảm hoặc mất năng suất lao động và giải quyết các hậu quả xã hội khác. Tại Việt Nam, phí tổn kinh tế do rượu, bia ước tính khoảng 65.000 tỷ đồng (1,3% GDP), gấp trên 1.5 lần mức đóng góp cho ngân sách nhà nước của ngành sản xuất rượu bia, nước giải khát. Chi phí của người dân cho tiêu thụ chỉ riêng đối với bia của Việt Nam năm 2017 là gần 4 tỷ USD.
Như vậy, việc sử dụng rượu, bia nhiều và thường xuyên tại Việt Nam đang ở mức báo động, tác hại do sử dụng rượu, bia gây ra đối với sức khỏe và xã hội, kinh tế đang ngày càng trầm trọng, gia tăng tỷ lệ thuận với mức độ gia tăng tiêu thụ rượu, bia. Đó thực sự là trở ngại lớn đối với việc thực hiện mục tiêu và chỉ tiêu phát triển bền vững của Việt Nam, gánh nặng này ngày càng gia tăng nếu thiếu đáp ứng kịp thời về chính sách, pháp luật.
Do đó, ngày 14/6/2019, tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIV đã thông qua Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia số 44/2019/QH14. Luật này chính thức được áp dụng từ ngày 01/01/2020 là rất càn thiết trong giai đoạn hiện nay. Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019 gồm có 07 chương, 36 điều.
1. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019 quy định các biện pháp, cách thức cụ thể để phòng ngừa, hạn chế, giảm thiểu tác hại của rượu, bia đối với sức khỏe và các hệ lụy xã hội khác trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng rượu, bia; tập trung quy định các biện pháp giảm cầu, giảm cung, giảm tác hại của rượu, bia; chú trọng biện pháp quản lý toàn diện đối với sản xuất rượu thủ công theo hướng: bên cạnh các quy định chung cho cả sản xuất rượu thủ công và sản xuất rượu công nghiệp, còn có thêm các quy định đặc thù cho sản xuất rượu thủ công. Ngoài ra, còn có một số quy định về khuyến mại, quảng cáo, sản xuất, mua bán rượu, bia trong Luật, có tách riêng rượu và bia để quản lý trên cơ sở nồng độ cồn trong sản phẩm.
Cụ thể, Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019 quy định biện pháp giảm mức tiêu thụ rượu, bia; biện pháp quản lý việc cung cấp rượu, bia; biện pháp giảm tác hại của rượu, bia; điều kiện bảo đảm cho hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia; quản lý nhà nước và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng, chống tác hại của rượu, bia.
2. Giải thích từ ngữ (Điều 2)
- Rượu là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men từ một hoặc hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm tinh bột của ngũ cốc, dịch đường của cây, hoa, củ, quả hoặc là đồ uống được pha chế từ cồn thực phẩm.
- Bia là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men từ hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm mạch nha (malt), đại mạch, nấm men bia, hoa bia (hoa houblon), nước.
- Cồn thực phẩm là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử là C2H5OH và có tên khoa học là ethanol đã được loại bỏ tạp chất, đạt yêu cầu dùng trong thực phẩm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, có khả năng gây nghiện và gây ngộ độc cấp tính.
- Độ cồn là số đo chỉ hàm lượng cồn thực phẩm có trong rượu, bia tính theo phần trăm thể tích. Độ cồn được tính bằng số mililít ethanol nguyên chất trong 100 ml dung dịch ở 20 °C.
- Nghiện rượu, bia là tình trạng lệ thuộc vào rượu, bia với biểu hiện đặc trưng như thường xuyên thèm uống, lượng uống có thể tăng theo thời gian, không thể tự kiểm soát lượng uống hay ngừng uống.
- Sản xuất rượu thủ công là hoạt động sản xuất rượu bằng dụng cụ truyền thống, không sử dụng máy móc, thiết bị công nghiệp.
- Sản xuất rượu công nghiệp là hoạt động sản xuất rượu bằng máy móc, thiết bị công nghiệp.
3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, bia (Điều 5)
Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, bia gồm:
(1) Xúi giục, kích động, lôi kéo, ép buộc người khác uống rượu, bia;
(2) Người chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia;
(3) Bán, cung cấp, khuyến mại rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi;
(4) Sử dụng lao động là người chưa đủ 18 tuổi trực tiếp tham gia vào việc sản xuất, mua bán rượu, bia;
(5) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, người làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân, học sinh, sinh viên uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập;
(6) Điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn;
(7) Quảng cáo rượu có độ cồn từ 15 độ trở lên;
(8) Cung cấp thông tin không chính xác, sai sự thật về ảnh hưởng của rượu, bia đối với sức khỏe;
(9) Khuyến mại trong hoạt động kinh doanh rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên; sử dụng rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên để khuyến mại dưới mọi hình thức;
(10) Sử dụng nguyên liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến không được phép dùng trong thực phẩm; nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không bảo đảm chất lượng và không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sản xuất, pha chế rượu, bia;
(11) Kinh doanh rượu không có giấy phép hoặc không đăng ký; bán rượu, bia bằng máy bán hàng tự động;
(12) Kinh doanh, tàng trữ, vận chuyển rượu, bia giả, nhập lậu, không bảo đảm chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, nhập lậu rượu, bia;
(13) Các hành vi bị nghiêm cấm khác liên quan đến rượu, bia do luật định.
4. Địa điểm không uống rượu, bia (Điều 10)
Địa điểm không uống rượu, bia là các địa điểm mà việc sử dụng rượu, bia có thể tác động đến cộng đồng, ảnh hưởng trực tiếp đến các nhóm đối tượng cần được bảo vệ như: người dưới 18 tuổi, người bệnh, học sinh, sinh viên và gây ảnh hưởng đến chất lượng lao động, nghiêm trọng hơn đó là ảnh hưởng đến thế hệ tương lai của đất nước. Cụ thể địa điểm không uống rượu, bia:
(1) Cơ sở y tế;
(2) Cơ sở giáo dục trong thời gian giảng dạy, học tập, làm việc;
(3) Cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi;
(4) Cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ phạm nhân và cơ sở giam giữ khác;
(5) Cơ sở bảo trợ xã hội;
(6) Nơi làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong thời gian làm việc, trừ địa điểm được phép kinh doanh rượu, bia;
(7) Các địa điểm công cộng theo quy định của Chính phủ.
5. Quản lý kinh doanh rượu (Điều 15)
Điều kiện để được cấp phép sản xuất rượu công nghiệp có độ cồn từ 5,5 độ trở lên gồm: (1) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; (2) Có dây chuyền máy móc, thiết bị công nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất rượu đáp ứng quy mô dự kiến sản xuất; (3) Bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; (4) Có nhân viên kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu.
Điều kiện để được cấp phép sản xuất rượu thủ công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên nhằm mục đích kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019 gồm: (1) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật; (2) Bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy ánh của pháp luật.
Điều kiện đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bán cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại gồm: (1) Có hợp đồng mua bán với cơ sở có giấy phép sản xuất rượu và có đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở sản xuất; (2) Bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
Điều kiện cấp phép để được mua bán rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên gồm: (1) Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; (2) Đáp ứng điều kiện theo từng loại hình mua bán rượu.
Luật giao Chính phủ quy định chi tiết Điều 15 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019 và quy định việc quản lý kinh doanh rượu có độ cồn dưới 5,5 độ.
6. Địa điểm không bán rượu, bia (Điều 19)
Địa điểm không bán rượu, bia, gồm:
(1) Cơ sở y tế;
(2) Cơ sở giáo dục;
(3) Cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi;
(4) Cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ phạm nhân và cơ sở giam giữ khác;
(5) Cơ sở bảo trợ xã hội;
(6) Nơi làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, trừ địa điểm được phép kinh doanh rượu, bia.
7. Phòng ngừa tai nạn giao thông liên quan đến sử dụng rượu, bia (Điều 21)
(1) Người điều khiển phương tiện giao thông không uống rượu, bia trước và trong khi tham gia giao thông;
(2) Người đứng đầu cơ sở kinh doanh vận tải, chủ phương tiện giao thông vận tải có trách nhiệm chủ động thực hiện biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn người điều khiển phương tiện vận tải uống rượu, bia ngay trước và trong khi tham gia giao thông;
(3) Cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra nồng độ cồn trong máu, hơi thở của người điều khiển phương tiện giao thông đang tham gia giao thông hoặc gây ra tai nạn giao thông;
(4) Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm xây dựng nội dung và tổ chức việc đào tạo về phòng, chống tác hại của rượu, bia trong chương trình đào tạo cấp bằng, chứng chỉ, giấy phép điều khiển phương tiện giao thông thuộc phạm vi quản lý.
8. Quản lý nhà nước và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng, chống tác hại của rượu, bia
8.1. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của rượu, bia (Điều 30)
8.2. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội (Điều 31)
8.3. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh rượu, bia (Điều 32)
8.4. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phòng, chống tác hại của rượu, bia (Điều 33)
(1) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tác hại của rượu, bia; tổ chức thực hiện nghiêm quy định không uống rượu, bia trong thời gian làm việc, tại nơi làm việc của cơ quan, tổ chức.
(2) Người đứng đầu tổ dân phố, khu phố, khối phố, thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, tổ chức tại cơ sở, cộng đồng tham gia các hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia quy định tại Điều 24 của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019.
8.5. Trách nhiệm của gia đình trong phòng, chống tác hại của rượu, bia (Điều 34)
(1) Giáo dục, giám sát, nhắc nhở thành viên chưa đủ 18 tuổi không uống rượu, bia, các thành viên khác trong gia đình hạn chế uống rượu, bia; động viên, giúp đỡ người nghiện rượu, bia trong gia đình cai nghiện rượu, bia;
(2) Hướng dẫn các thành viên trong gia đình kỹ năng từ chối uống rượu, bia; kỹ năng nhận biết, ứng xử, xử trí khi gặp người say rượu, bia, người nghiện rượu, bia và thực hiện các biện pháp phòng, chống tác hại của rượu, bia;
(3) Tham gia với các cơ quan, tổ chức và cộng đồng thực hiện phòng, chống tác hại của rượu, bia.
9. Hiệu lực thi hành
Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2020;
Người viết: N Q TUẤN (CCBVMT)
MonrePortal.CMS - Block_TinTucLienQuan
-
Thông báo tuyển dụng viên chức năm 2023 của Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường
29/05/2023
-
Về việc mời đơn vị tham gia gói thầu số 05: Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu và gói thầu số 06: Tư vấn thẩm định hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu thuộc công trình: Sửa chữa nhà làm việc của Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường
29/05/2023
-
Về việc mời chào giá thiết bị Dự án đầu tư thiết bị 14 trạm quan trắc dự báo mặn và giám sát chất lượng nước tự động tỉnh Trà Vinh
06/06/2023
Content Editor [7]
Content Editor [8]
Content Editor [9]
Content Editor [10]
-
Lịch làm việc của lãnh đạo
-
Tài liệu hội nghị
-
Thông tin Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường
-
Thông tin Trung tâm Phát triển quỹ đất
-
Thông tin Dự án, Hạng mục đầu tư, Đấu thầu, Mua sắm công
-
Lịch tiếp công dân
-
Đấu thầu và mua sắm công
-
Hồ sơ đề nghị thẩm định quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021-2025)
-
Hệ thống giám sát môi trường tự động
-
Hệ thống quản lý chất thải rắn
-
Hệ thống cung cấp thông tin đất đai trên web
-
Xem giá đất
-
Tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp
-
Thông tin quy hoạch sử dụng đất
-
Kế hoạch sử dụng đất
-
Kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
-
Công tác thanh kiểm tra
-
Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
-
Thông tin Tài nguyên và Môi trường - Bản giấy
-
Văn bản lấy ý kiến
-
Tài liệu tập huấn - hội họp
-
Công khai ngân sách
-
Các đơn vị tư vấn lĩnh vực tài nguyên và môi trường
-
Danh sách các tổ chức được giao đất, thuê đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Thống kê truy cập
- Đang online: 1
- Hôm nay: 20
- Nhiều nhất: 11,908
- Tổng truy cập: 69,436