Tiến độ thực hiện Kế hoạch số 67/KH-STNMT ngày 10/12/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường về Quan trắc môi trường tỉnh Trà Vinh năm 2022

06/08/2022   317

Kế hoạch Quan trắc môi trường tỉnh Trà Vinh năm 2022 với mục tiêu nhằm kiểm soát chất lượng môi trường, xây dựng hệ thống dữ liệu về hiện trạng môi trường trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở đánh giá diễn biến môi trường nhằm đề ra các biện pháp phòng ngừa và dự báo các vấn đề ô nhiễm môi trường trong những năm tới

Thực hiện Kế hoạch số 67/KH-STNMT ngày 10/12/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường về Quan trắc môi trường tỉnh Trà Vinh năm 2022; Hợp đồng số 05/HD-STNMT ngày 20/01/2022 về việc thực hiện Kế hoạch quan trắc môi trường tỉnh Trà Vinh năm 2022.

 Kế hoạch Quan trắc môi trường tỉnh Trà Vinh  năm 2022 được thực hiện gồm 4 đợt quan trắc tác động (tháng 02, 5, 8, 10) và 12 đợt quan trắc nền (từ tháng 01 đến tháng 12) với quy mô 94 điểm quan trắc (28 điểm không khí, 28 điểm nước mặt, 18 điểm nước dưới đất, 05 điểm nước thải và 05 điểm nước biển) trên địa bàn 9 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh. Với mục tiêu  nhằm kiểm soát chất lượng môi trường, xây dựng hệ thống dữ liệu về hiện trạng môi trường trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở đánh giá diễn biến môi trường nhằm đề ra các biện pháp phòng ngừa và dự báo các vấn đề ô nhiễm môi trường trong những năm tới.

Từ ngày 20/01/2022 đến 31/7/2022, Phòng Kỹ thuật môi trường thuộc Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường  đã tiến hành lấy mẫu và phân tích mẫu 02 đợt quan trắc tác động (tháng 02 và tháng 5), 07 đợt quan trắc môi trường nền (từ tháng 01 đến tháng 7). Công tác quan trắc đã được triển khai theo đúng Kế hoạch số 67/KH-STNMT ngày 10/12/2021 của Sở và đúng theo tiến độ, nội dung Hợp đồng đã được ký kết, cụ thể như sau:

  1. Quan trắc nền: Thời gian thực hiện: từ tháng 01 đến tháng 7 năm 2022.

1.1. Không khí

- Số lượng mẫu: 14 mẫu (01 mẫu/vị trí x 02 vị trí/đợt x 07 đợt)

- Thông số quan trắc: Bụi lơ lửng/TSP, SO2, NO2, CO, O3 và độ ồn (dBA)/tiếng ồn giao thông (mức độ trung bình).

1.2. Nước mặt

- Số lượng mẫu: 28 mẫu (01 mẫu/ vị trí x 04 vị trí/đợt x 07 đợt)

- Thông số quan trắc: pH, DO, SS/TSS, BOD5, COD, NH4+-N/NH4+, NO2--N/NO2-, NO3--N/NO3-, P-PO43-/PO43-, Cl-, Coliforms/Coliform, dầu mỡ/Tổng dầu, mỡ.

  1. Quan trắc tác động: Thời gian thực hiện: tháng 02 (quý I) và tháng 5 (quý II) năm 2022

2.1. Không khí

- Số lượng mẫu: 52 mẫu (01 mẫu/ vị trí x 26 vị trí/đợt x 02 đợt).

- Thông số quan trắc: Bụi lơ lửng/TSP, SO2, NO2, CO, O3 và tiếng ồn (dBA)/ tiếng ồn giao thông (mức độ trung bình).

+ Đối với các loại hình công nghiệp (K19, K21, K28, K29, K31, K36) quan trắc bổ sung các thông số: H2S, NH3, VOC, THC/HC. Số lượng: 06 mẫu (01 mẫu/ vị trí x 06 vị trí/đợt x 01 đợt).

+ Đối với các vị trí giao thông (K1, K2, K3, K10, K13, K15, K18, K20, K23, K27, K32, K41) quan trắc thêm các thông số: Pb, THC/HC. Số lượng: 12 mẫu (01 mẫu/ vị trí x 12 vị trí/đợt x 01 đợt).

+ Đối với khu vực chế biến hải sản (K26) quan trắc thêm các thông số: H2S, NH3. Số lượng: 01 mẫu (01 mẫu/ vị trí x 01 vị trí/đợt x 01 đợt).

+ Đối với khu vực bãi rác (K17, K25, K42) quan trắc thêm các thông số: H2S, NH3, vi khí hậu (tốc độ gió, hướng gió, nhiệt độ, độ ẩm). Số lượng: 03 mẫu (01 mẫu/ vị trí x 03 vị trí/đợt x 01 đợt).

2.2. Nước mặt

- Số lượng mẫu: 48 mẫu (01 mẫu/ vị trí x 24 vị trí/đợt x 02 đợt)

- Thông số quan trắc: pH, DO, SS/TSS, BOD5, COD, NH4+-N/NH4+, NO2--N/NO2-, NO3--N/NO3-, P-PO43-/PO43-, Cl-, Coliforms/Coliform, dầu mỡ/Tổng dầu, mỡ.

Riêng tại các vị trí NM4, NM9, NM10, NM19, NM20 quan trắc thêm các thông số: hoá chất bảo vệ thực vật nhóm Clo hữu cơ, As, Pb, Fe. Số lượng: 05 mẫu (01 mẫu/ vị trí x 05 vị trí/đợt x 01 đợt).

2.3. Nước dưới đất

- Số lượng mẫu: 36 mẫu (01 mẫu/ vị trí x 18 vị trí/đợt x 02 đợt)

- Thông số quan trắc: pH, độ cứng/độ cứng tổng số theo CaCO3, Chỉ số permanganat, Cl-, F-, NO2--N/NO2-, NO3--N/NO3-, SO42-, As, Pb, Fe, E.Coli, Coliforms/Coliform.

2.4. Nước thải

- Số lượng mẫu: 10 mẫu (01 mẫu/ vị trí x 05 vị trí/đợt x 02 đợt)

- Thông số quan trắc: nhiệt độ, pH, BOD5, COD, TSS/SS, NH4+-N/NH4+, NO2--N/NO2-, NO3--N/NO3-, P-PO43-/PO43-,  tổng N, tổng P, CN-, H2S/S2-, dầu mỡ khoáng/Tổng dầu, mỡ khoáng, Cl-, Coliforms/Coliform.

Riêng đối với nước thải sản xuất/công nghiệp NT15 quan trắc thêm thông số: Độ màu, kim loại nặng (As, Pb, Hg). Số lượng: 01 mẫu (01 mẫu/ vị trí x 01 vị trí/đợt x 01 đợt).

2.5. Nước biển ven bờ

- Số lượng mẫu: 10 mẫu (01 mẫu/ vị trí x 05 vị trí/đợt x 02 đợt).

- Thông số quan trắc: pH, DO, TSS/SS, S2-, NH4+-N/NH4+, độ muối, độ đục, dầu mỡ khoáng/Tổng dầu, mỡ khoáng, Coliforms/Coliform, As, Hg, Fe, Phenol, Hóa chất bảo vệ thực vật (DDTs), Cr, Zn, Cd, Cu.

Theo Kế hoạch, trong tháng 8/2022, TTKT TN&MT sẽ tiếp tục thực hiện lấy và thử nghiệm mẫu quan trắc môi trường quý 3, quan trắc môi trường nền tháng 8 và báo cáo tiến độ định kỳ quý 3 về Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

Tin, ảnh: Phòng KTMT

MỘT SỐ HÌNH ẢNH LẤY MẪU VÀ THỬ NGHIỆM MẪU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người viết: Phòng KTMT

Nguồn tin: Trung tâm Kỹ thuật TN&MT

MonrePortal.CMS - Block_TinTucLienQuan